Liên Kết WebSite

Tin mới

RSS

Số Lượng Truy Cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm Nay737
mod_vvisit_counterHôm Qua952
mod_vvisit_counterTuần Này3655
mod_vvisit_counterTuần Trước6640
mod_vvisit_counterTháng Này21448
mod_vvisit_counterTháng Trước27446
mod_vvisit_counterTổng594974

Online (20 minutes ago): 23
Your IP: 54.196.69.189
,
Hôm nay: Tháng 4 24, 2014

Số Người online

Hiện có 52 khách Trực tuyến

Hỗ trợ

phonggiaoducquan3
Mr. Huy

iconmt1Tải File hỗ trợ từ xa

 

 



Hướng dẫn về tổ chức và nội dung hội nghị người lao động - Năm học 2011- 2012 In Email
Thứ hai, 12 Tháng 9 2011 10:13

          ỦY BAN NHÂN DÂN                                                                                CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                    QUẬN 3                                                                                                  Độc lập  -  Tự do  -  Hạnh phúc

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                                                                            ____________________________

    - CÔNG ĐOÀN GIÁO DỤC                                  

        Số:         /PGD&ĐT-CĐGD                                                                                                 Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 9  năm 2011.

HƯỚNG DẪN VỀ TỔ CHỨC VÀ NỘI DUNG

HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG  -  NĂM HỌC 2011- 2012

 ------------------------

 

- Căn cứ Nghị Định số 93/2002/NĐ – CP ngày 11/11/2002 và Nghị Định số 196/ND-CP ngày 31/12/1994 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về thỏa ước lao động tập thể.

- Căn cứ nội dung Nghị Định 87/CP và hướng dẫn số 32/2007/TTLT – BLĐTBXH – TLĐLĐVN ngày 31/12/2007 về hướng dẫn tổ chức hoạt động của Hội Nghị người lao động.

Căn cứ công văn liên tịch Số: 1733 /GDĐT - CĐGD  ngày 19/7/2011 giữa Ban Giám đốc Sở Giáo dục-Đào tạo, Ban Thường vụ Công đoàn Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào yêu cầu thực hiện cơ chế tự chủ nhà trường, kết quả kiểm tra tình hình tổ chức thực hiện và công tác giám sát của Ban Thanh tra nhân dân tại các đơn vị trong năm học 2010-2011. Ban Laõnh ñaïo Phoøng Giaùo duïc & Ñaøo taïo vaø  Ban thöôøng vuï Coâng ñoaøn Giaùo duïc Quaän 3 đề nghị Hiệu trưởng, Thủ trưởng các đơn vị và Ban chấp hành công đoàn cơ sở  lưu ý thực hiện thật đầy đủ, nghiêm túc và thực chất các nội dung tổ chức Hội Nghị người lao động tại các đơn vị  ngoài công lập như sau :

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG:

1. Phạm vi, đối tượng thực hiện :

- Các đơn vị, trường ngoài công lập .

- Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị (Người sử dụng lao động), Ban chấp hành CĐCS hoặc Ban Chấp Hành công đoàn lâm thời và người lao động của đơn vị.

Lưu ý: Trường hợp Chủ tịch HĐQT vắng mặt, phải làm giấy ủy quyền cho thành viên khác trong HĐQT hoặc Thủ trưởng đơn vị; nội dung ủy quyền phải ghi rõ họ tên, chức vụ của người được ủy quyền và các nội dung được thay mặt Chủ tịch HĐQT quyết định, ký kết các văn bản có tính pháp lý trong hội nghị.

2. Mục đích tổ chức Hội nghị người lao động :

- Tổ chức Hội Nghị người lao động trong các đơn vị nêu trên nhằm phát huy quyền dân chủ trực tiếp của người lao động, tạo điều kiện để người lao động được biết, được tham gia ý kiến và giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng; nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động.

- Thông qua việc thực hiện dân chủ trực tiếp tại Hội nghị người lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần ngăn ngừa và hạn chế tranh chấp lao động, thực hiện dân chủ trong khuôn khổ pháp luật, góp phần xây dựng đơn vị vững mạnh, phát triển bền vững.

- Ký kết thỏa ước lao động tập thể giữa Người sử dụng lao động và Ban chấp hành CĐCS hoặc Ban Chấp Hành công đoàn lâm thời (đại diện cho Người lao động của đơn vị) thể hiện sự thống nhất bằng văn bản theo quy định.

3. Nguyên tắc tổ chức :

- Hội nghị người lao động trong các đơn vị, các trường ngoài công lập và công ty cổ phần  phải được tổ chức hằng năm. Trường hợp cần thiết, Hội đồng quản trị (Người sử dụng lao động) hoặc Ban chấp hành CĐCS đề xuất tổ chức Hội nghị người lao động bất thường.

- Hội nghị người lao động được thừa nhận là hợp lệ khi có sự tham dự của trên 2/3 tổng số đại biểu được Hội đồng quản trị (Người sử dụng lao động) và Ban chấp hành CĐCS quyết định triệu tập.

- Nghị quyết của Hội nghị người lao động có giá trị khi có trên 50% tổng số đại biểu chính thức dự hội nghị biểu quyết tán thành.

- Thỏa ước lao động tập thể chỉ có giá trị và thực hiện ký kết khi có trên 50% tổng số đại biểu chính thức tham dự hội nghị biểu quyết tán thành.

II. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG :

1. Hội nghị người lao động cấp Phòng, Ban, Tổ theo các nội dung sau:

1.1. Trưởng phòng ban, quản lý phân hiệu, tổ trưởng các tổ báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của năm trước và các chỉ tiêu nhiệm vụ năm học mới hoặc các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao trong năm kế hoạch của đơn vị.

1.2. Chủ tịch công đoàn bộ phận hoặc tổ trưởng công đoàn: báo cáo kết quả việc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động trong phạm vi phòng ban, tổ, phân xưởng và các kiến nghị của người lao động; trình bày dự thảo sửa đổi bổ sung thỏa ước lao động tập thể hoặc dự thảo mới, dự thảo sửa đổi bổ sung nội quy, quy chế dân chủ đơn vị.

1.3. Người lao động: CB, GV, CNV thảo luận các giải pháp để hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ năm học, đề xuất những sáng kiến, kiến nghị cải thiện điều kiện làm việc tại phòng ban, tổ ;  nêu những kiến nghị với Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty và BCH/CĐCS; thảo luận nội dung dự thảo mới hoặc dự thảo sửa đổi bổ sung các nội quy, quy chế dân chủ đơn vị.

2. Hội nghị người lao động toàn đơn vị theo các nội dung sau:

Gồm các nội dung sau :

2.1. Phần nghi thức :

a. Bầu đoàn Chủ tịch và thư ký Hội nghị :

- Đoàn chủ tịch gồm: Chủ tịch HĐQT, thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch CĐCS, các thành viên khác, Đoàn chủ tịch có từ 3 đến 5 người, do Hội nghị quyết định bằng hình thức biểu quyết. Đoàn chủ tịch có trách nhiệm chủ trì Hội nghị.

- Đoàn chủ tịch dự kiến và đề cử thư ký, lấy biểu quyết của Hội nghị, Thư ký có trách nhiệm ghi biên bản, trình bày dự thảo thoả ước lao động tập thể của Hội nghị.

b. Báo cáo tình hình đại biểu dự Hội nghị.

2.2. Phần nội dung chính của Hội nghị

a. Chủ tịch HĐQT, thủ trưởng đơn vị, báo cáo các nội dung sau :

- Báo cáo phương hướng, nhiệm vụ năm học mới, kế hoạch, biện pháp phát triển phương án sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý điều hành, sắp xếp lao động, đổi mới trang thiết bị, phương tiện giảng dạy (thiết bị công nghệ) trong thời gian tới.

- Báo cáo đánh giá về các biện pháp nhằm đảm bảo An toàn-Vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao đời sống vật chất tinh thần và đào tạo, bồi dưỡng tay nghề cho GV-NV, người lao động.

- Báo cáo tình hình, xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ, nội qui, qui chế của đơn vị những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới và các chỉ đạo của cấp trên, các văn bản pháp luật của Nhà Nước.

- Báo cáo công khai mục đích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo QĐ của Hội đồng thành viên, ĐH cổ đông ở Công ty cổ phần, trích nộp kinh phí công đoàn, trích nộp BHXH, BHYT, công khai tài chính về các nội dung liên quan đến người lao động.

- Trả lời các câu hỏi của đại biểu có liên quan đến công tác điều hành, quản lý tiếp thu và giải quyết các kiến nghị thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị, kiến nghị HĐQT giải quyết.

b. Ban chấp hành công đoàn cơ sở báo cáo các nội dung sau:

- Báo cáo kết quả tổ chức Hội nghị người lao động cấp phòng, ban, tổ, phân xưởng sản xuất, các kiến nghị của người lao động đã tập hợp từ Hội nghị cấp dưới

- Báo cáo tổng hợp việc tham gia xây dựng quy chế dân chủ, xây dựng, sửa đổi các nội quy, quy chế có liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động.

- Báo cáo tình hình sử dụng quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, tình hình thực hiện thỏa ước lao động tập thể trong năm qua, những nội dung đã thực hiện, chưa thực hiện; nguyên nhân.

- Trình bày nội dung dự thảo thỏa ước lao động tập thể mới, hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể.

- Báo cáo các kiến nghị của tập thể người lao động của đơn vị với chủ tịch HĐQT, thủ trưỏng đơn vị.

- Tiếp thu các ý kiến của đại biểu về những vấn đề thuộc vai trò trách nhiệm của công đoàn.

c. Các đại biểu thảo luận tại Hội nghị lấy ý kiến biểu quyết thống nhất về: Quy chế dân chủ, thỏa ước lao động tập thể, thỏa thuận phối hợp giữa Ban chấp hành CĐCS và Chủ tịch HĐQT (Người sử dụng lao động)

d. Ký kết Thỏa ước lao động tập thể mới hoặc ký sửa đổi, bổ sung Thỏa ước lao động tập thể (khi đã hoàn thành thương lượng theo luật định).

e. Khen thưởng, phát động thi đua, ký kết các giao ước thi đua phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ năm học .

g. Biểu quyết thông qua Nghị quyết Hội nghị người lao động.

3. Hội nghị đại biểu Người lao động:

Thực hiện trình tự và nội dung như hội nghị Người lao động toàn đơn vị.

III. VỀ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG :

1. Thời điểm tổ chức

- Tại các trường ngoài công lập: từ 15/9 đến 20/10 hàng năm

2. Hình thức tổ chức:

- Hội nghị toàn thể: tổ chức tại các đơn vị có dưới 100 lao động

- Hội nghị đại biểu : tổ chức tại các đơn vị có từ 100 lao động trở lên

- Hội nghị người lao động cấp phòng, ban, tổ được tổ chức khi đơn vị có tổ chức Hội nghị đại biểu.

- Hội nghị bất thường: Khi có những biến động lớn, ảnh hưởng tới tình hình sản xuất, kinh doanh của công ty, tác động trực tiếp tới quyền lợi, nghĩa vụ của người lao động trong công ty thì Giám đốc hoặc Ban Chấp hành Công đoàn có thể đề xuất việc tổ chức Hội nghị người lao động bất thường.

3. Thành phần tham dự Hội nghị:

- Thành phần tham dự Hội nghị đại biểu gồm đại biểu đương nhiên và đại biểu được bầu từ các tổ, theo cơ cấu và số lượng do chủ tịch HĐQT và BCH CĐCS thống nhất quyết định trên cơ sở số lao động thực tế tại đơn vị.

- Đại biểu đương nhiên gồm: Thành viên HĐQT, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Kế toán trưởng, Chủ tịch, Phó chủ tịch CĐCS, ủy viên BCH CĐCS, Bí thư chi bộ, Bí thư Đoàn TN, Trưởng ban kiểm soát, Trưởng ban nữ công.

4. Trách nhiệm của các bên tham gia Hội nghị người lao động:

4.1. Trách nhiệm của Chủ tịch HĐQT, Thủ trưởng đơn vị:

a. Trước khi tổ chức Hội nghị :

- Chủ trì xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị người lao động tại đơn vị.

-  Thống nhất với BCH-CĐCS về hình thức tổ chức Hội nghị, ra quyết định triệu tập Hội nghị.

- Chuẩn bị các báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch năm qua, phương hướng nhiệm vụ năm mới và các báo cáo khác có liên quan (ở mục II, điểm 2, khoản 2.2, tiết a)

- Chủ trì phối hợp với BCH CĐCS chuẩn bị dự thảo mới hoặc nội dung sửa đổi bổ sung Quy chế dân chủ, thỏa ước lao động tập thể, dự thảo các nội quy, quy chế và các văn bản khác để đưa ra lấy ý kiến tại Hội nghị người lao động cấp tổ.

- Chuẩn bị các điều kiện vật chất, kỹ thuật để tổ chức Hội nghị người lao động.

b. Sau khi tổ chức Hội nghị :

- Chủ tịch HĐQT, Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo các tổ, lập kế hoạch, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động, nghiên cứu sửa đổi bổ sung các qui định của đơn vị phù hợp với những nội dung đã thông qua tại Hội nghị Người lao động.

- Triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động và thỏa ước lao động tập thể đã ký  kết giữa người sử dụng lao động và đại diện BCH CĐCS.

- Định kỳ 06 tháng, cùng với BCH CĐCS đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết Hội nghị Người lao động, thỏa ước lao động tập thể, kết quả các phong trào thi đua và thông báo cho người lao động đơn vị được biết.

4.2.  Trách nhiệm của Ban chấp hành CĐCS :

a. Trước khi tổ chức Hội nghị :

- Phối hợp với Hội đồng quản trị, Thủ trưởng đơn vị xây dựng kế hoạch tổ chức Hội nghị Người lao động của đơn vị.

- Chuẩn bị các báo cáo về tình hình thực hiện thỏa ước lao động tập thể, sử dụng các quỹ khen thưởng, phức lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.

- Giám sát tình hình thực hiện Hội nghị Người lao động tại các tổ. Tập hợp các kiến nghị của người lao động.

- Tiến hành thương lượng các nội dung dư thảo mới hoặc dự thảo sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể (theo quy trình, quy định của pháp luật)

- Tham gia xây dựng dự thảo mới hoặc dự thảo sửa đổi bổ sung các nội quy, quy chế của đơn vị trên cơ sở kết quả của quá trình thương lượng. Sau đó thông báo cho các tổ để lấy ý kiến thống nhất.

b. Sau khi tổ chức hội nghị :

- Báo cáo kết quả tổ chức hoạt động của Hội nghị Người lao động đơn vị cho Công đoàn Giáo dục Quận 3 (chậm nhất là 07 ngày sau khi tổ chức hội nghị). Hồ sơ báo cáo gồm: Biên bản hội nghị, Nghị quyết hội nghị, quy chế dân chủ, thỏa ước lao động tập thể,

- Đăng ký thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật (Phòng Lao động Thương binh xã hội quận, huyện hoặc Sở Lao động Thương binh xã hội thành phố).

- Phối hợp Chủ tịch HĐQT chỉ đạo, kiểm tra thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động và thỏa ước lao động tập thể.

- Tham gia với Chủ tịch HĐQT, Thủ trưởng, trong việc thực hiện sửa đổi, bổ sung các quy định của đơn vị cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế đơn vị mà Hội nghị Người lao động đã thông qua.

- Giám sát việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động với các đoàn thể trong đơn vị, động viên người lao động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động, Thỏa ước lao động tập thể, các nội quy, quy chế.

- Định kỳ 6 tháng cùng với Chủ tịch HĐQT, Thủ trưởng đơn vị đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động, Thỏa ước lao động tập thể, kết quả các phong trào thi đua và thông báo cho người lao động biết.

4.3. Trách nhiệm đại biểu dự Hội nghị:

a. Thảo luận và tham gia trực tiếp ý kiến những vấn đề do Người sử dụng lao động trình bày, những giải pháp thực hiện kế hoạch, chỉ tiêu, nhiệm vụ về An toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, cải thiện quan hệ lao động, sắp xếp bố trí lao động hợp lý, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

b. Thảo luận nội dung dự thảo mới, hoặc nội dung dự thảo sửa đổi bổ sung quy chế dân chủ, Thỏa ước lao động tập thể để đại diện BCH CĐCS và Chủ tịch HĐQT, Thủ trưởng đơn vị ký (đảm bảo theo các quy định của pháp luật hiện hành).

c. Thảo luận và biểu quyết những nội dung kiến nghị với Hội Đồng Quản Trị, biểu quyết thông qua Nghị quyết Hội nghị Người lao động.

d. Truyền đạt kết quả Hội nghị Người lao động cho những người lao động không đi dự (Hội nghị đại biểu).

5. Kinh phí tổ chức :

Người sử dụng lao động đảm bảo kinh phí để tổ chức Hội nghị Người lao động đơn vị và Hội nghị Người lao động tại các Tổ, phòng, khoa.

Đề nghị thủ trưởng đơn vị, Hội đồng quản trị phối hợp BCH/CĐCS cùng cấp tổ chức thực hiện, chậm nhất là 21/10/2011.

- Một tuần trước khi tổ chức Hội nghị, đơn vị cần liên hệ với Công đoàn Giáo dục Quận 3 để trao đổi góp ý nội dung các văn bản, quy trình tổ chức.

TM. BAN THƯỜNG VỤ

CHỦ TỊCH

 

 

 

Nguyễn Thành Long

TRƯỞNG PHÒNG

 

 

Lê Trường  Kỳ



     PHÒNG Giáo dục VÀ Đào tẠo                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                          QUẬN 3                                                                           Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

TRƯỜNG : ………………………………………….

MẪU

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                            Tp. Hồ Chí Minh, ngày ...... tháng ...... năm 20.......

NGHỊ QUYẾT

HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG

NĂM HỌC 20……..  – 20……..

·    Căn cứ Nghị định 87/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2007 của Chính phủ Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ;

·    Căn cứ Thông tư liên tịch số 33/2007/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐ ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Lao động Thương binh – Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về tổ chức hoạt động của Hội nghị Người lao động ;

·    Căn cứ Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/03/2000 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường ;

·    Căn cứ công văn liên tịch số 1713 ngày 19/7/2011 của Sở GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh về việc tổ chức Hội nghị Người lao động tại các đơn vị trường ngoài công lập, công ty cổ phần năm học 2011-2012 ;

·    Căn cứ công văn liên tịch số ……….…… ngày …./…./20.… của Phòng GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Quận 3 về Hướng dẫn tổ chức Hội nghị Người lao động  năm học 2011-2012 ;

·    Căn cứ các biên bản góp ý dự thảo Nhiệm vụ năm học 20.... – 20.… đã được Hội nghị Người lao động các Tổ (Phòng/Ban) thuộc ……………….…………………..  thông qua ngày .... tháng .... năm 20.... ;

·    Sau khi nghe các báo cáo, tham luận góp ý bổ sung, toàn thể Cán bộ - Công chức trường : .................................. nhất trí thông qua Nghị quyết Hội nghị với các nội dung chính như sau:

I. VỀ NHIỆM VỤ NĂM HỌC VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU :

Phát huy những kết quả, thành tích và các kinh nghiệm của năm học 20.... – 20.…, thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và tiếp tục phát triển cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, từng bước thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, thực hiện tốt chủ trương đổi mới nội dung và phương pháp dạy học; đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp. Trong năm học 20.... – 20.… đơn vị thống nhất tập trung thực hiện các nhiệm vụ và các chỉ tiêu đã được Hội nghị biểu quyết thông qua như sau :

1.  Về Phương hướng nhiệm vụ năm học :

§    Những nội dung đã thống nhất : Gồm các điều : Điều …, Điều …, Điều …, Điều …, …….

(theo nội dung các Điều ghi trong dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm học đã được đ/c : ……………………… báo cáo trước Hội nghị)

§    Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung : (ghi cụ thể các Điều cần bổ sung)

-      ………..

-      ………..

2.  Về Giải pháp thực hiện :

§    Những nội dung đã thống nhất : Gồm các Điều : Điều …, Điều …, Điều …, Điều …, …….

(theo nội dung các Điều ghi trong dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm học đã được đ/c : ……………………… báo cáo trước Hội nghị)

§    Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung : (ghi cụ thể các Điều cần bổ sung)

-      ………..

-      ………..

3.  Về các chỉ tiêu phấn đấu :

§    Những nội dung đã thống nhất : Gồm các Điều : Điều …, Điều …, Điều …, Điều …, …….

(theo nội dung các Điều ghi trong dự thảo Phương hướng nhiệm vụ năm học đã được đ/c : ……………………… báo cáo trước Hội nghị)

§    Những nội dung cần sửa đổi, bổ sung : (ghi cụ thể các Điều cần bổ sung)

-      ………..

-      ………..

II. VỀ NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ, Hội nghị đã biểu quyết thống nhất :

1.    Tiếp tục thực hiện (có cập nhật thời điểm) Quy chế Dân chủ cơ sở đã được ban hành theo quyết định số : ................, ngày .... tháng .... năm ........ của Hiệu trưởng nhà trường. Quy chế này gồm : ........ Chương và ..... Điều

2.  Các nội dung mới các nội dung sửa đổi, bổ sung gồm có :

(ghi cụ thể các Điều mới và các Điều có sửa đổi, bổ sung)

-      ………..

-      ………..

III. VỀ NỘI DUNG THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ, Hội nghị đã biểu quyết thống nhất :

1.    Tiếp tục thực hiện (có cập nhật thời điểm) Thỏa ước LĐTT đã được ký kết giữa Chủ tịch Hội đồng Quản trị và đại diện Ban Chấp hành CĐCS ngày .... tháng .... năm ........ và đã đăng ký với cơ quan quản lý lao động, công đoàn cấp trên vào ngày .... tháng .... năm ........ Bản Thỏa ước này gồm : ..... Điều.

2.     Các nội dung mới các nội dung sửa đổi, bổ sung gồm có :

(ghi cụ thể các Điều mới và các Điều có sửa đổi, bổ sung)

-      ………..     

-      ………..

Lưu ý : Chế độ trả trợ cấp thôi việc đối với các trường hợp đơn vị tự ký HĐLĐ từ 01/01/2009 trở về trước

IV. VỀ CÁC DANH HIỆU THI ĐUA CHÍNH QUYỀN, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ, Hội nghị đã biểu quyết thống nhất :

§         Đơn vị đạt danh hiệu                  : .............................................................

§         Chi Bộ đạt danh hiệu                  : .............................................................

§         Công đoàn cơ sở đạt danh hiệu  : .............................................................

§         Đoàn TNCS đạt danh hiệu         : .............................................................

§         Số tổ  đạt danh hiệu “Tổ tiên tiến”                                       : ……… tổ

§         Số tổ đạt danh hiệu “Tổ xuất sắc”                                        : ……… tổ

-   Tỉ lệ cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”              : ……… %

-   Số cá nhân đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua

+      Cấp Ngành (cấp cơ sở)                                             : ……… người

+      Cấp thành phố                                                           : ……… người

+      Cấp toàn quốc                                                           : ……… người

§         Số Tổ Công đoàn đạt danh hiệu “Tổ công đoàn xuất sắc”   : ……… tổ

§         Số Cán bộ, đoàn viên đạt danh hiệu “Đoàn viên xuất sắc”  : ……… người

V. TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG - CÔNG ĐOÀN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG :

1) Trách nhiệm của Thủ trưởng :

§    Giao nhiệm vụ, chỉ tiêu, kế hoạch cụ thể cho từng tổ ; kiểm tra các bộ phận thực hiện theo chương trình, kế hoạch đã đặt ra và giải quyết những phát sinh mới sau Hội nghị Người lao động. Phối hợp với Ban Chấp hành CĐCS thực hiện những nội dung đã quy định trong “Thỏa ước Lao động tập thể”.

§    Tạo điều kiện thuận lợi cho Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

§    Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách như : tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi cho Người lao động ; Thực hiện công khai tài chính, phúc lợi của đơn vị.

§    Tạo điều kiện để Ban Chấp hành CĐCS của đơn vị hoạt động theo pháp luật và bảo đảm cho Công đoàn thực hiện quyền kiểm tra theo Điều 9 của Luật Công Đoàn và Điều 12 Nghị định 133/ HĐBT ngày 20/04/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công Đoàn.

§    Cùng Ban Chấp hành Công đoàn, mỗi học kỳ 1 lần tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Qui chế dân chủ trong hoạt động và Nghị quyết Hội nghị Người lao động của đơn vị đã nêu trên và định ra những việc tiếp tục thực hiện.

2) Trách nhiệm của Ban Chấp Hành Công Đoàn cơ sở :

§    Phối hợp với Hội đồng quản trị, Thủ trưởng đơn vị tổ chức các đợt thi đua, theo dõi phong trào, sơ kết, tổng kết kịp thời, vận động toàn thể công đoàn viên hoàn thành tốt công tác được giao.

§    Cùng Hội đồng quản trị, Thủ trưởng đơn vị tham gia quản lý các hoạt động của đơn vị theo luật Công đoàn, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu phấn đấu chuyên môn, chỉ tiêu thi đua đã đề ra.

§    Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động. Phát hiện và kiến nghị với Thủ trưởng các biện pháp giải quyết để thực hiện tốt Nghị quyết Hội nghị.

§    Ban Chấp hành CĐCS có trách nhiệm bàn bạc, phân công thành viên thực hiện quyền giám sát, kiểm tra theo quy định của pháp luật.

§    Phối hợp cùng Hội đồng quản trị, Thủ trưởng đơn vị thực hiện những nội dung đã quy định trong “Thỏa ước Lao động tập thể”, chăm lo cải thiện đời sống cho đội ngũ người lao động.

§    Định kỳ mỗi học kỳ 1 lần Ban Chấp hành cùng với Thủ trưởng kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị Người lao động, Thỏa ước Lao động tập thể và phong trào thi đua, thông báo cho toàn thể người lao động của đơn vị được biết.

3) Trách nhiệm của Người lao động :

§    Đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ được phân công trên cương vị công tác của mình, góp phần xây dựng đơn vị phát triển.

§    Chấp hành đầy đủ mọi chính sách, pháp luật, quy định của Nhà nước và Nội quy, quy định của đơn vị.

§    Có tác phong giao tiếp đúng mực, tinh thần trách nhiệm trong công tác, giữ vững kỷ cương nề nếp, đảm bảo ngày giờ công.

§    Nâng cao tính chủ động, tinh thần tự học, tự rèn, giữ gìn và bảo vệ tài sản chung.

§    Tích cực phản ánh kịp thời tình hình thực hiện của đơn vị và đóng góp ý kiến trên tinh thần xây dựng đúng nơi, đúng lúc.

VI. TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH :

1) Hội đồng quản trị, Thủ trưởng đơn vị và Công đoàn cùng nhau thỏa thuận ký kết Nghị quyết này ; có trách nhiệm thi hành những nội dung đã ghi trên. Nếu do thiếu tinh thần trách nhiệm không thực hiện đầy đủ, phải chịu trách nhiệm trước tập thể người lao động của đơn vị và cấp trên.

2) Tập thể Người lao động của đơn vị có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung bản Nghị quyết này.

3) Thay mặt cho Hội nghị

¨      Về đại diện Hội đồng Quản trị        : .............................................................

¨      Về đại diện Ban Chấp hành CĐCS       : .............................................................

Cùng ký tên trong bản Nghị quyết này.

4) Nghị quyết này được toàn thể Hội nghị thông qua và có hiệu lực kể từ ngày …./…./20.… cho đến khi có Nghị quyết Hội nghị Người lao động mới.

CHỦ TỊCH ĐOÀN

                          Chủ tịch                                                                          Đ/D Ban Chấp hành

                  Hội đồng Quản trị                                                                     Công đoàn cơ sở

               (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)                                                                                  (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)


    


PHÒNG Giáo dỤc VÀ Đào tẠo                                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                          QUẬN 3                                                                           Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

TRƯỜNG : ………………………………………….

MẪU

 

                                                               

                                                                                    Tp. Hồ Chí Minh, ngày ...... tháng ...... năm 20.......

THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

·    Căn cứ nội dung Chương V Bộ luật Lao động sửa đổi bổ sung năm 2007 quy định về Thoả ước Lao động tập thể ;

·    Căn cứ Nghị định 93/2002/NĐ-CP, ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về Thoả ước Lao động tập thể ;

·    Căn cứ Ngị định 87/2007/NĐ-CP, ngày 28/05/2007 của Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở Công ty cổ phần, Công ty TNHH và Thông tư liên tịch số 32/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN, ngày 31/12/2007 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn tổ chức hoạt động của Hội nghị Người lao động trong công ty cổ phần, Công ty TNHH ;

·    Căn cứ công văn liên tịch số 1713 ngày 19/7/2011 của Sở GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh về việc tổ chức Hội nghị Người lao động tại các đơn vị trường ngoài công lập, công ty cổ phần năm học 2011-2012 ;

·    Căn cứ công văn liên tịch số ……….…… ngày …./…./20.… của Phòng GD&ĐT và Công đoàn Giáo dục Quận 3 về Hướng dẫn tổ chức Hội nghị Người lao động  năm học 2011-2012 ;

·    Căn cứ các nội dung thương lượng giữa một bên là Ban Chấp hành CĐCS và một bên là Hội đồng Quản trị trường : ……………….…………………. đã được các Tổ, Khối, Phòng, Ban, Phân xưởng sản xuất thống nhất thông qua trong các Hội nghị Người lao động của đơn vị năm 20.... (Năm học 20.... – 20.…) (Điều 45, Chương V Bộ luật Lao động) ;

Hôm nay, ngày …./…./20.… tại Đơn vị, Trường : ……………….………………….,

·    Một bên là Ông (Bà) : ……………….…………., Chủ tịch CĐCS đại diện người lao động

·    Một bên là Ông (Bà) : ……………….………, Chủ tịch HĐQT (Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị)

Đồng ý ký kết “Thoả ước lao động tập thể của trường ……………….…………………., từ năm học 20.... – 20.… với các nội dung như sau :

I. VỀ VIỆC LÀM VÀ ĐẢM BẢO VIỆC LÀM :

Thống nhất quy định như sau :

§    Chế độ học việc : .................... (ghi nội dung hết sức cụ thể)..................................................

§    Chế độ thử việc : .................... (ghi nội dung hết sức cụ thể)...................................................

§    Hợp đồng lao động : (các Điều 27, 29, 31, 33, 37, 38, 41, 42 Chương IV – Bộ luật Lao động).

§    Trợ cấp thôi việc, mất việc, ngừng việc : ............... (ghi nội dung hết sức cụ thể) .......................

§    Học tập nâng cao tay nghề, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ : ...... (ghi nội dung hết sức cụ thể) ...

§    Những nguyên tắc chuyển người lao động làm việc khác : ........(ghi nội dung hết sức cụ thể) ...

II. VỀ THỜI GIAN LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI : (Điều 69 Chương VII Bộ luật LĐ)

Thống nhất quy định như sau (cần cụ thể đối với từng công việc của người lao động như : GV, NV, Phục vụ, ..., các chức danh khác.....) :

§    Độ dài làm việc trong ngày, trong tuần : ............... (ghi nội dung hết sức cụ thể) ........................

§    Số tiết quy định trong tuần : .................................. (ghi nội dung hết sức cụ thể) ........................

§    Ngày nghỉ hằng tuần, ngày nghỉ lễ : ..................... (ghi nội dung hết sức cụ thể) .........................

§    Số ngày nghỉ phép năm kể cả thời gian đi đường : .......... (ghi nội dung hết sức cụ thể) ..............

§    Nghỉ việc riêng có lương (ma chay, cưới xin) : ............ (ghi nội dung hết sức cụ thể) ..............

§    Những trường hợp làm thêm giờ : ban đêm, ngày nghỉ, ngày lễ, chế độ chi trả cụ thể : ............... ............................. (ghi nội dung hết sức cụ thể) ............................

§    Nghỉ ốm, thai sản : ...................................... (ghi nội dung hết sức cụ thể) ...................................

III. VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG, PHỤ CẤP : (áp dụng các Điều 57, 61, 64, 66 Chương VI Bộ luật Lao động và Thông tư 28 của Bộ LĐTB-XH) ghi thật cụ thể :

§    Quy định Thang bảng lương, bậc lương, mức lương tối thiểu.

§    Các biện pháp đảm bảo lương thực tế, lương khoán, lương sản phẩm (đối với đơn vị SXKD) của đơn vị.

§    Thời gian và điều kiện nâng lương (đúng hạn, trước hạn).

§    Quy định về thanh toán tiền phép năm, tiền tàu xe ...

§    Tiền thưởng : (có quy chế rõ ràng về tiền thưởng : đột xuất, định kỳ, chất lượng, lễ, tết, hoàn thành nhiệm vụ, vượt chỉ tiêu đề ra, được khen thưởng cấp cao ...)

§    Quy định các loại phụ cấp : (thu hút, thâm niên, chuyên cần, trách nhiệm, kỹ thuật, dạy nghề ...)

§    Định mức lương sản phẩm (đ/v xí nghiệp, Cty SXKD) sao cho đảm bảo được mức thu nhập bình quân. Nếu làm vượt phải có tiền lương khuyến khích tăng sản phẩm.

§    Khi giá cả thị trường tăng cao, cần thống nhất biện pháp bù lương, bù xăng dầu (XNSX có thể điều chỉnh nâng đơn giá tiền lương sản phẩm), phụ cấp khó khăn.

§    Cách thanh toán tiền phép năm : khi nào thanh toán ...? Mức .... đ/người hay cho chuyển năm sau ? Phương thức thanh toán tiền tàu xe ? tối đa là bao nhiêu ?

IV. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG :

1) Đối với xí nghiệp, công ty SXKD :

§    Định mức thu bình quân, đảm bảo tương ứng mức lương thực trả   : .....................

§    Biện pháp khoán tổng hợp cả lao động và vật tư                              : .....................

§    Quy định về công nhận hoàn thành, không hoàn thành định mức    : ..................... 

2) Đối với trường học : cần quy định rõ, trong số các nội dung sau :

§    Số học sinh, số tiết đứng lớp, số bài chấm, số bài kiểm tra    : .....................

§    Các loại hồ sơ sổ sách                                                            : .....................

§    Các quy định sinh hoạt chuyên môn, chỉ tiêu bộ môn, chỉ tiêu lên lớp, chỉ tiêu tốt nghiệp, chỉ tiêu khá giỏi, chỉ tiêu đậu Đại học .....                                                                      : .....................

§    Quy định về viết SKKN, làm đề tài nghiên cứu khoa học     : .....................

§    Đăng ký thi đua cá nhân, tập thể. (theo Nghị định 42/NĐ-CP của Chính phủ quy định nội dung thực hiện luật Thi đua, Khen thưởng)                                                                 : .....................

§    Quy định đối với các trường hợp không hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ của đơn vị. (Điều 84, 85, 86 Chương VIII Bộ luật Lao động)                                                           : .....................

V. VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH LAO ĐỘNG :

§    Tổ chức khám sức khoẻ 1 lần/ năm vào thời gian : ....................., mức khám : ....................đ/ người. (gồm chụp X quang phổi, đo điện tim, thử máu, siêu âm ... cần cụ thể) ; khám phụ khoa, siêu âm nhũ ảnh, loãng xương định kỳ 1 lần/ năm, mức hỗ trợ : ....................đ/ người.

§    Trang bị đồng phục GV, NV, Phục vụ, các trang bị có yêu cầu về an toàn vệ sinh lao động cho NV phục vụ, NV kỹ thuật thiết bị, thí nghiệm, công nhân xưởng SX.

§    Các trang bị an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn điện, an toàn làm việc trên cao .... theo quy định.

§    An toàn vệ sinh thực phẩm, theo quy định.

§    Phân loại người lao động làm việc ở môi trường nguy hiểm, độc hại để đề nghị được hưởng chế độ bồi dưỡng, phụ cấp độc hại theo quy định.

VI. VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP : (Chương X Bộ luật Lao động ; các nội dung quy định của Luật BHXH 2006 ; Nghị định 152/CP của Chính phủ về thực hiện luật BHXH)

§    Thực hiện chế độ BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc theo luật : chỉ tiêu 100% người lao động có HĐLĐ từ 3 tháng trở lên phải có sổ BHXH, BHYT. Quy định cụ thể mức thu nộp BHXH, BHYT.

§    Trường hợp HĐ thời vụ dưới 3 tháng người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận thực hiện BHXH tự nguyện, nhưng nếu tiếp tục ký HĐLĐ thì phải thực hiện BHXH bắt buộc.

§    Quy định cụ thể thời gian làm sổ, thời gian cấp nhật, chốt sổ, trả sổ khi thôi việc.

§    Quy định cụ thể trả trợ cấp thôi việc theo pháp luật (thời gian chi trả, mức chi trả, các chế độ ...)

VII. HOẠT ĐỘNG CÔNG ĐOÀN : (căn cứ Chương XIII Bộ luật Lao động và Nghị định 133 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn)

§    Công đoàn cơ sở thực hiện nhiệm vụ theo Điều lệ CĐVN, có Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành CĐCS.

§    Hội đồng Quản trị, Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm hàng tháng trích nộp 2% kinh phí từ Tổng quỹ lao động tiền lương cho CĐ cấp trên cơ sở theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn LĐVN ; Bố trí thời gian hợp lý để cán bộ CĐCS tham gia sinh hoạt, hội họp, thời gian này không tính trừ vào tiền lương của Chủ tịch CĐCS. (Không bố trí lịch dạy của cán bộ CĐCS  vào ngày thứ tư hàng tuần).

VIII. VỀ PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP LAO ĐỘNG : (Chương XIV Bộ luật Lao động)

§    Thông qua Hội đồng hoà giải (nếu có nhu cầu).

§    Các phương thức giải quyết tranh chấp lao động - khiếu nại : nơi gửi đơn, gửi cho ai ? Ai nhận đơn? Ai thụ lý ? Ai trả lời ? Khi nào ? Ở đâu ? Thời gian trả lời đơn thư ?

IX. CÁC THOẢ THUẬN KHÁC :

1.   Phúc lợi : Chăm lo thêm cho người lao động : tiền phụ cấp, trượt giá, phụ cấp xăng dầu, hỗ trợ 20/11, lễ 1/5, 2/9, tết dương lịch, tết âm lịch, công tác phí, tham quan du lịch, nghỉ dưỡng ... (tất cả phải có quy định cụ thể, phải được sự bàn bạc nhất trí của người sử dụng LĐ, được đưa ra thảo luận và thống nhất trong Hội nghị người lao động cấp Tổ, Phòng, Ban, Phân xưởng SX).

2.   Hiếu hỷ : thống nhất quy định cụ thể về chế độ thăm hỏi với những trường hợp thăm đám tang bản thân, người phối ngẫu, tứ thân phụ mẫu ; đám cưới của bản thân GV, NV đơn vị ; thăm bệnh, thăm người lao động mới sinh con, mừng sinh nhật ....

3.   Bữa ăn : sáng, trưa, giữa ca, ăn tối : tùy theo quy mô đơn vị, tính chất công việc, yêu cầu của người lao động mà 2 bên bàn bạc thoả thuận.

4.   Các hoạt động Văn thể mỹ : (tại đơn vị và bên ngoài) quy định cụ thể theo thoả thuận của 2 bên.

5.   Người sử dụng LĐ đóng : BH tai nạn, Bảo hiểm nhân thọ

X. ĐĂNG KÝ THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ :

Bản “Thoả ước Lao động tập thể” này được lập thành 04 (bốn) bản, có giá trị như nhau và trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày ký kết, thoả ước phải được đăng ký trực tiếp (không gởi bằng đường bưu điện) và có biên nhận kèm theo tại :

- Sở Lao động - Thương binh - Xã hội Tp. HCM hoặc Phòng LĐ-TB-XH Quận/ Huyện   : 1 bản

- Người sử dụng lao động                                                                                                      : 1 bản

- Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở                                                                                        : 1 bản

- Ban Chấp hành Công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp                                                         : 1 bản

XI. HIỆU LỰC CỦA THOẢ ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ : (Điều 48, 52 Chương V Bộ luật Lao động)

§    Thoả ước lao động tập thể này có hiệu lực trong thời hạn : .......... (từ 1 đến 3 năm) ......... , kể từ ngày …./…./20.….

§    Trong quá trình thực hiện, tùy theo tình hình thực tế và yêu cầu của pháp luật, của người LĐ, người sử dụng LĐ, Ban Chấp hành CĐCS tiếp tục thương lượng, dự thảo sửa đổi bổ sung, dự thảo mới và tiến hành các quy trình thương lượng để đưa ra Hội nghị Người lao động quyết định.

§    Trong vòng 03 (ba) tháng từ khi Thoả ước Lao động tập thể hết hiệu lực, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và Hội đồng Quản trị (Thủ trưởng đơn vị, Giám đốc) phải ký lại và đăng ký lại theo quy định.

(Việc ký kết Thoả ước Lao động tập thể chỉ được tiến hành khi biểu quyết của Hội nghị Người lao động có trên 50% số người lao động tán thành bản dự thảo).

                  Đại diện Người lao động                                    Đại diện Người sử dụng lao động

              TM. Ban Chấp hành CĐCS                                         TM. Hội đồng Quản trị

                               Chủ tịch                                                                      Chủ tịch

                                                                                                      (Giám đốc - Thủ trưởng)

                   (Ký, ghi rõ Họ, tên và đóng dấu)                                              (Ký, ghi rõ Họ, tên và đóng dấu)



       SỞ Giáo dỤc VÀ Đào tẠo                                                                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH                                                                                       Độc lập - Tự do -Hạnh phúc

TRƯỜNG : ………………………………………….

MẪU

 

 


                                                                                                                                                                                   Tp. Hồ Chí Minh, ngày ...... tháng ...... năm 20.......

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ TRƯỜNG

 

CHƯƠNG I :

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1 : Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường.

1.   Thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những điều đã quy định trong Luật Giáo dục, Quyết định 04/2000/QĐ-BGD&ĐT, ngày 01/03/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo phương châm “Dân biết - Dân bàn - Dân làm - Dân kiểm tra” và Thông tư 09/2009/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện “3 công khai - 4 kiểm tra”.

2.   Phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của Hiệu trưởng, nhà giáo, người học, cán bộ công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước.

Điều 2 : Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường

1.   Đảm bảo sự lãnh đạo của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của Hiệu trưởng và phát huy vai trò của các đoàn thể trong nhà trường.

2.   Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến pháp và Pháp luật. Quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm ; Dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường.

3.   Không được có hành vi lợi dụng dân chủ cũng như xâm phạm quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.

 

CHƯƠNG II :

MỤC I : TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG

 

Điều 3 : Hiệu trưởng có trách nhiệm :

1.   Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường.

2.   Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, nhà giáo, cán bộ, công chức, của người học, của cha mẹ học sinh (hoặc người giám hộ) trong quy chế này.

3.   Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thông qua họp Hội đồng Giáo dục, sinh hoạt Tổ, hoạt động đoàn thể, Hội Cha mẹ học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân ... và có biện pháp giải quyết theo đúng chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của Hiệu trưởng.

4.   Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường.

5.   Thực hiện tốt các quy định tại Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT, ngày 07/05/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về “3 nội dung công khai” và các hình thức công khai ; tạo điều kiện và thực hiện tốt các nội dung “4 kiểm tra” trong đơn vị.

6.   Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao.

7.   Thực hiện chế độ hội họp theo định kỳ sau :

-       Hàng tuần họp hội ý giữa Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.

-       Hàng tháng họp giao ban Ban Giám hiệu với Bí thư Chi bộ, các Tổ trưởng, đại diện Ban Chấp hành Công đoàn và Trợ lý Thanh niên để đánh giá việc thực hiện công tác tháng qua, lắng nghe ý kiến đóng góp từ đó định ra những công việc chủ yếu thực hiện trong tháng tới.

-       Ít nhất 1 năm 4 lần họp Hội đồng Giáo dục của nhà trường.

-       Cuối Học kỳ I và cuối năm học tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động và tổ chức khen thưởng tại trường học.

-       Cuối năm thực hiện đánh giá người dạy, cán bộ, công chức về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của nhà tường, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân.

-       Phối hợp với tổ chức Công đoàn trong nhà trường tổ chức Hội nghị Cán bộ - Công chức, Hội nghị Người lao động mỗi năm một lần theo quy định của Nhà nước.

 

MỤC II : TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ CÔNG CHỨC

Điều 4 : Nhà giáo, cán bộ công chức trong nhà trường có trách nhiệm :

1.   Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của luật giáo dục. Nhà giáo, cán bộ, công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình.

2.   Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

3.   Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình : nhà giáo, cán bộ, công chức phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

4.   Thực hiện đúng Luật giáo dục, pháp luật lao động, Luật công chức, Luật viên chức, Luật thực hành tiết kiệm và phòng chống tham nhũng, Luật thi đua, khen thưởng, Luật khiếu nại, tố cáo, Luật thanh tra… và các văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành.

5.   Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức ; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và người học ; thực hiện Quy định về đạo đức nhà giáo của Bộ GD&ĐT ; bảo vệ uy tín của nhà trường.

 

MỤC III : NHỮNG VIỆC  NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHẢI ĐƯỢC BIẾT

Điều 5 :

1.   Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nuớc đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

2.   Những quy định về sử dụng tài sản, xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường

3.   Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác, các khoản thu, chi và quyết toán hàng năm.

4.   Các vụ việc tiêu cực, khiếu nại, tố cáo trong nhà trường đã được kết luận.

5.   Việc thực hiện tuyển dụng, thi nâng ngạch, nâng lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

6.   Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học.

7.   Nhận xét đánh giá công chức hàng năm.

Những vấn đề trên sẽ được công khai bằng một trong các hình thức sau :

-       Niêm yết tại cơ quan.

-       Thông báo tại Hội nghị Cán bộ - Công chức, Hội nghị Người lao động đầu năm học.

-       Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể nhà giáo, cán bộ, công chức.

-       Thông báo cho Tổ trưởng công đoàn, Tổ trưởng chuyên môn để thông báo đến nhà giáo, cán bộ, công chức trong tổ.

-       Thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường.

 

MỤC IV : NHỮNG VIỆC  NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THAM GIA Ý KIẾN (HIỆU TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH)

Điều 6 :

1.   Kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường.

2.   Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường.

3.   Kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

4.   Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường, các hoạt động dịch vụ của nhà trường.

5.   Các khoản đóng góp của người học, kinh phí hoạt động của trường học bao gồm nguồn kinh phí ngân sách, các nguồn khác, các khoản thu, chi và quyết toán hàng năm.

6.   Các biện pháp tổ chức phong trào thi đua.

7.   Báo cáo sơ kết, tổng kết.

8.   Nội quy, quy định về lề lối làm việc của cơ quan.

Các việc nêu trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua quá trình tổ chức Hội nghị Cán bộ - Công chức, Hội nghị Người lao động đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về Tổ Công đoàn, Tổ Chuyên môn, Phòng/ Ban, Phân xưởng…. để nhà giáo, cán bộ, công chức tham gia ý kiến.

 

MỤC V : NHỮNG VIỆC NGƯỜI HỌC ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN

Điều 7 : Người học, cha mẹ học sinh (hoặc người giám hộ) được biết những nội dung sau đây :

1.   Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những quy định của nhà trường đối với người học.

2.   Kế hoạch tuyển sinh, biên chế năm học có liên quan đến học tập, rèn luyện sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định.

3.   Chủ trương kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.

Những việc người học, cha mẹ học sinh (hoặc người giám hộ) được tham gia ý kiến :

1.   Nội quy học sinh và quy định có liên quan đến người học

2.   Tổ chức phong trào thi đua.

3.   Việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của người học.

Những nội dung trên được công khai bàn bạc bằng những hình thức sau :

-       Niêm yết công khai những quy định về tuyển sinh, nội dung quy chế học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật.

-       Định kỳ ít nhất trong năm học 3 lần tổ chức Hội nghị các bậc cha mẹ của người học để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình người học, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của người học.

-       Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của người học và các bậc cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho Hiệu trưởng.

-       Đặt hòm thư góp ý hoặc hình thức góp ý khác để người học, các bậc cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến.

 

MỤC VI : TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐOÀN THỂ, TỔ CHỨC

TRONG NHÀ TRƯỜNG (Như Điều 13, 14)

Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường :

Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm :

1.   Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

2.   Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

3.   Ban Thanh tra Nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế Dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm Quy chế Dân chủ trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường mầm non, phổ thông :

1.   Ban đại diện cha, mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các cha, mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây :

1.1.   Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh.

1.2.   Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định.

1.3.   Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương.

2.   Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban Đại diện cha mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường.

 

CHƯƠNG III :

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

§      Quy chế này được xem xét, sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết của Hội nghị Cán bộ - Công chức hàng năm.

§      Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thực hiện tốt quy chế này sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.

§      Hiệu trưởng có nhiệm vụ thực hiện và chỉ đạo thực hiện những quy định trong quy chế này phù hợp thực tế của nhà trường.

§      Quy chế này đã được biểu quyết thông qua tại Hội nghị Cán bộ - Công chức ngày …./…./20.… và có hiệu lực kể từ ngày Hiệu trưởng ký Quyết định ban hành.



Tải về máy:
HD HOI NGHI NLD11-12 PGD.doc

Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 13 Tháng 9 2011 09:33
 

Tin liên quan